Hiển thị các bài đăng có nhãn Slogan - brand listed. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Slogan - brand listed. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 14 tháng 6, 2009

Thế nào là 1 slogan hay?

- Ấn tượng, khác biệt.
- Có sức sống trong suốt 1 thời gian dài.
- Mang tính chiến lược.
- Hướng đến 1 mục tiêu nhất định.
- Tích cực
- Ngôn ngữ dễ hiểu, dễ đọc, dễ nhớ.
- Ngôn từ đi vào tiềm thức khách hàng, gieo vần.
- Thể hiện tính năng, LỢI ÍCH chủ yếu khi sử dụng.
- Tránh tư tưởng phản cảm.
- Không xúc phạm người khác.

Tên gọi của Slogan

Slogan thường giúp gợi nhớ lợi ích sản phẩm.

Tại Mỹ, slogan = tags, tag lines
Tại Anh, slogan = endlines, straplines
Tại Đức, slogan = claims
Tại Pháp, slogan = signatures
Hà Lan và Ý, slogan = payoffs, ripoffs

Slogan = Slogos (khẩu hiệu bên cạnh logo)

Slogan là khẩu hiệu thương mại của công ty/ sản phẩm dịch vụ/ chiến dịch quảng cáo...

VD: Benetton là nhãn hiệu thời trang của Ý, có các slogan như sau:
"All the world's colours"
"United colours of Benetton"
"United superstars of Benetton"

Updated Sat 140609

"Thơm đến giọt cuối cùng" - "Good to the last drop" từng là slogan cho 1 loại bia, cho Coca cola 1907, cho Maxwell House coffee. Cuối cùng Chinsu dùng nó "Thơm ngon đến giọt cuối cùng".

Quaker oats: cháo ăn liền và hình ảnh ông già đầu bạc: Nhãn hiệu TM đầu tiên được đăng ký tại Mỹ.

Kodak: "You press the button, we do the rest"

M and M: "M and M 's melt in your mouth, not in your hands"

Colgate: "Cleans your breath while it cleans your teeth"

Bia Guiness: "Good things come to those who wait"

7 TỪ thường được dùng trong ngành Quảng cáo Mỹ: - Natural - Effective - Best - Better - Wonderful - Nice

Quảng cáo rượu Vodka Smirnoff: Trang quảng cáo nguyên khổ trắng tinh. Phía dưới góc là dòng chữ: "Smirnoff không cần đến quảng cáo".